Trang chủ » Kiến thức » Lý thuyết Dow là gì? Các nguyên lý được sử dụng trong phân tích kỹ thuật

Lý thuyết Dow là gì? Các nguyên lý được sử dụng trong phân tích kỹ thuật

by Thảo Nguyên

Lý thuyết Dow là một lý thuyết được phổ biến trong phân tích kỹ thuật được sử dụng trong giao dịch tại các sàn forex uy tín và thị trường tài chính. Đây cũng là nguồn gốc để phát triển ra các thuật ngữ trong Forex mà các trader sử dụng ngày nay như uptrend, sideway hay downtrend… Do đó, dù trader có tìm hiểu bất kỳ phân tích kỹ thuật nào thì điều đầu tiên bạn cần làm là hiểu rõ về lý thuyết Dow forex. Vậy lý thuyết Dow là gì? Lý thuyết này dùng dựa trên nguyên lý cơ bản nào?

Sơ lược về lý thuyết Dow

Một nhân vật có tiếng trong thị trường chứng khoán Mỹ, ông Charles H.Dow là người tạo nên lý thuyết Dow. Ông cũng chính là người đã tạo ra chỉ số Dow Jones (người cộng sự thân thiết Jones). Lý thuyết Dow là sản phẩm của một loạt những bài báo được viết bởi Charles H. Dow và được đăng lên trên tờ The Wall Street Journal trong giai đoạn từ năm 1900 – 1902. Lý thuyết Dow cũng được xem là bắt nguồn của mọi trường phái phân tích kỹ thuật forex ngày nay.

Mục đích ban đầu của lý thuyết là dùng các xu hướng của thị trường chứng khoán như một phong vũ biểu (Barometer) về điều kiện kinh doanh. Tuy nhiên, cùng với thời gian, lý thuyết Dow pdf có sự thay đổi dần dần và được biết đến với vai trò hỗ trợ các trader dự báo giá cổ phiếu.

ly-thuyet-Dow-la-gi

lý thuyết Dow là gì

Nhưng hiện tại, lý thuyết Dow chưa có tài liệu hay sách thống nhất mà đây chỉ là quan điểm của ông Charles H.Dow được tổng hợp lại từ những nhà phân tích cơ bản forex ở những bài phát biểu, bài viết của ông mà hình thành nên. Những lý thuyết khác về sau cũng đều dựa trên nguồn gốc của lý thuyết Dow mà phát triển.
Phân tích kỹ thuật được nằm trong những phương pháp kế thừa và phát triển trên nền tảng của lý thuyết Dow. Điều này giúp phân tích kỹ thuật trở nên thêm vững chắc, dễ hiểu hơn, đơn giản hơn và thực tế hơn.
Dù Charles H.Dow là người sáng lập nhưng người tổ chức và phát triển lý thuyết Dow gần giống như ngày này lại là Halminton với cuốn “The Stock Market Barometer” xuất bản vào năm 1922. Đến năm 1932, Robert Rhea đã hoàn thiện những lý thuyết này và cho ra đời cuốn “Dow Theory”. Đây chính là lý thuyết Dow mà các nhà đầu tư sử dụng ngày nay.

Những nguyên lý cơ bản của lý thuyết Dow trong Forex

Nguyên lý 1: Thị trường phản ảnh tất cả

Tất cả các thông tin từ quá khứ đến nay và cả tương lai vẫn có thể làm tác động đến thị trường và được nói lên trong giá chỉ số và cổ phiếu.
Thông tin này gồm mọi thứ: từ cảm xúc của các nhà đầu tư cho đến lạm phát, dữ liệu lãi suất… Và ngoại trừ những thông tin chưa thể biết trước như: khủng bố, động đất hay sóng thần… Tuy nhiên, các rủi ro của những thông tin này ngay sau đó cũng được định giá vào thị trường.
Theo lý thuyết Dow, những thông tin này ít giúp chính bản thân thị trường hay nhà đầu tư biết được tất cả mọi thứ. Và được dùng để dự đoán các sự kiện có thể xảy ra trong tương lai. Các yếu tố đã xảy ra, sắp xảy ra hay có thể xảy ra sẽ được định giá vào thị trường. Khi mọi thứ thay đổi, thị trường và giá cả bắt buộc phải điều chỉnh để phản ánh theo những thông tin thay đổi đó.
Tương tự như phân tích kỹ thuật chính thống, lý thuyết Dow chủ yếu tập trung vào giá cả. Tuy nhiên, điểm khác biệt nằm ở chỗ lý thuyết này liên quan đến biến động toàn bộ thị trường thay vì chỉ thu hẹp trong thị trường chứng khoán.
Ví dụ: Những trader sử dụng lý thuyết Dow sẽ dựa vào các chỉ báo nằm trong xu hướng chính để xem xét biến động giá. Khi các nhà đầu tư đã lên được ý tưởng về xu hướng trên thị trường thì họ sẽ đưa ra quyết định đầu tư. Nếu xu thế chính là xu hướng tăng các nhà giao dịch sẽ tham gia mua cổ phiếu riêng lẻ với mức định giá hợp lý.

Nguyên tắc 2: 3 xu thế của thị trường

Xu thế chính

Xu thế chính được đánh giá là xu thế quan trọng nhất giúp xác định thị trường, ảnh hưởng đến sự biến động giá cả. Đồng thời, xu hướng này cũng tác động đến xu hướng phụ và xu thế nhỏ trong thị trường.
Theo lý thuyết Dow, một xu hướng chính có thời gian kéo rất dài từ một năm đến ba năm và cũng có thể thay đổi trong một số trường hợp đặc biệt. Dù kéo dài trong khoảng thời gian dài thì xu hướng chính vẫn có tác động đến khi có 1 xu hướng đảo chiều được xác nhận.

Xu thế phụ

Xu thế phụ được xác định là sẽ di chuyển ngược với xu hướng chính. Độ dài của xu hướng phụ thường kéo dài từ 1 đến 3 tháng. Những điểm được đánh giá là hay xuất hiện retrace là ở mức 0.33% và 0.66%.

Xu hướng nhỏ

Thời gian được kéo dài từ 1 giờ cho đến không quá 3 tuần còn gọi là xu hướng nhỏ. Xu hướng này được dùng để điều chỉnh và các biến động giá đi ngược với xu thế phụ. Do bản chất ngắn hạn nên xu thế nhỏ có thể bị thao túng từ các nhóm người hay tổ chức lớn.

Nguyên lý 3: 3 giai đoạn của xu thế chính

Theo lý thuyết Dow, trong xu hướng chính thường có 3 giai đoạn gồm:

Tích lũy (Accumulation)

Trong giai đoạn này, thị trường thường di chuyển chậm hoặc rất chậm, thậm chí là gần với mức tối thiểu. Thông thường, ở giai đoạn tích lũy, những nhà đầu tư ít thông tin sẽ đối mặt với sự hoang mang trong khi những dòng “smart money” lại lặng lẽ mua vào những lệnh bán từ các nhà giao dịch đang bán tháo.

cac-nguyen-ly-co-ban-trong-ly-thuyet-Dow

các nguyên lý cơ bản trong lý thuyết Dow

Giai đoạn có xu hướng

Đây là thời gian mà hầu hết tất cả những người giao dịch trên thị trường đều biết được các biến động đi lên của giá và bắt đầu việc mua vào. Lạc quan và hy vọng là tâm lý chung lúc này của thị trường forex

Giai đoạn phân phối (Distribution)

Đây là lúc thị trường trở nên rất “nóng”. Thông qua các phương tiện truyền thông mà những nhà giao dịch đều biết: thị trường đang có chiều hướng tăng và không thể chờ đợi lâu hơn nữa để mua. Tâm lý lạc quan dần chuyển qua trạng thái hưng phấn thái quá. 

Nguyên lý 4: Chỉ số bình quân phải được xác nhận lẫn nhau

Trong lý thuyết Dow, nếu không có sự xác nhận từ 2 chỉ số (Chỉ số trung bình công nghiệp và đường sắt) thì việc đảo chiều từ thị trường tăng sang thị trường giảm không thể nào được xác nhận. Đồng nghĩa với việc nhữn tín hiệu xảy ra trên biểu đồ của chỉ số này phải tương ứng hoặc trùng khớp với các tín hiệu xảy ra trên biểu đồ của chỉ số khác.

Ví dụ: Nếu chỉ số Trung bình vận tải Dow Jones xác nhận 1 xu hướng giá tăng mới nhưng chỉ số Dow Jones lại nằm trong xu hướng giá giảm thì không thể xác nhận được xu hướng tăng có thể xảy ra.

Nguyên lý 5: Điều kiện để xác nhận xu hướng là khối lượng giao dịch

Theo lý thuyết Dow, các forex signals để trader thực hiện việc mua haybán đều dựa trên biến động giá. Do đó, khối lượng cũng được sử dụng như một chỉ báo để giúp trader xác nhận những gì thị trường đang gợi ý.
Theo nguyên lý này, trong 1 xu hướng giá tăng, nếu giá di chuyển theo đúng xu hướng thì khối lượng sẽ tăng. Mặt khác, nếu giá di chuyển theo xu hướng ngược lại thì khối lượng sẽ giảm.

Nguyên lý 6: Xu hướng được duy trì cho đến khi xuất hiện dấu hiệu đảo chiều

Việc nhận định xu hướng là giúp cho các nhà đầu tư không giao dịch ngược hay đi ngược xu xu hướng. Theo lý thuyết Dow, một xu hướng vẫn có hiệu lực cho đến khi dấu hiệu đảo chiều xuất hiện.
Nhà giao dịch nên chờ một tín hiệu rõ ràng hơn về xu hướng đảo chiều bởi theo nguyên lý thứ 2, thị trường sẽ có nhiều xu hướng thứ cấp, xu hướng nhỏ (minor), rất dễ khiến trader nhầm lẫn đó thực sự là xu hướng chính hay chỉ là sự điều chỉnh xu hướng.

Lời kết

Nếu bạn muốn trở thành một trader chuyên nghiệp trong Forex thì việc hiểu rõ toàn bộ bản chất của lý thuyết Dow sẽ giúp cho bạn rất nhiều trong việc sử dụng các chỉ báo phân tích kỹ thuật trong thị trường tài chính nói chung. Thông qua bài viết trên, chúng tôi đã mang đến cho các bạn hiểu được lý thuyết Dow là gì cũng như nhữn nguyên tắc về lý thuyết này. Đừng bỏ lỡ những thông ti bổ ích này trong các bài viết ở chuyên mục tiếp theo nhé.

Xem ngay: Nến Nhật là gì? Các mô hình nến cơ bản trong Forex

Bài viết liên quan